PHONG THỦY XÂY DỰNG NHÀ CHO NAM

Hướng nhà cho NAM sinh năm 1949

  •   Hướng nhà:Hướng Nam (Hướng xấu), Thuộc Đông Tứ trạch

 

HƯỚNG TỐT:

Hướng Đông Bắc (Thiên y): Gặp thiên thời được che chở

Hướng Tây Bắc (Phục vị): Được sự giúp đỡ

Hướng Tây Nam (Diên niên – Phước Đức): Mọi sự ổn định

Hướng Tây (Sinh khí): Phúc lộc vẹn toàn

HƯỚNG XẤU:

Hướng Nam (Tuyệt mệnh): Chết chóc

Hướng Đông Nam (Hoạ hại): Nhà có hung khí

Hướng Bắc (Lục sát): Nhà có sát khí

Hướng Đông (Ngũ qủi) : Gặp tai hoạ

XEM HƯỚNG NHÀ

XEM HƯỚNG ĐẸP HƯỚNG XẤU XÂY NHÀ ĐẸP THEO PHONG THỦY CHO GIA CHỦ MỆNH HỎA TUỔI KỶ SỬU 1949

  1. Cửa chính Hướng phương Bắc:
  • Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Lục Sát thuộc Thủy, đây là một Hung tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Bắc vào vận 8 được phi tinh sao Tứ Lục thuộc Mộc, đây là một Bình tinh.
  • Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thủy không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình
  1. Cửa chính Hướng phương Đông Bắc:
  • Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Đông Bắc vào vận 8 được phi tinh sao Nhị Hắc thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát
  1. Cửa chính Hướng phương Đông:
  • Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Ngũ Quỷ thuộc Hỏa, đây là một Hung tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Đông vào vận 8 được phi tinh sao Lục Bạch thuộc Kim, đây là một Cát tinh.
  • Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

Đánh giá: 6.5/10 điểm

  1. Cửa chính Hướng phương Đông Nam:
  • Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Họa Hại thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Đông Nam vào vận 8 được phi tinh sao Thất Xích thuộc Kim, đây là một Bình tinh.
  • Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình
  1. Cửa chính Hướng phương Nam:
  • Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Nam vào vận 8 được phi tinh sao Tam Bích thuộc Mộc, đây là một Bình tinh.
  • Phương Nam là cung Ly, thuộc Hỏa tương khắc với bản mệnh Kim của thân chủ, Hung
  1. Cửa chính Hướng phương Tây Nam:
  • Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Tây Nam vào vận 8 được phi tinh sao Ngũ Hoàng thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát
  1. Cửa chính Hướng phương Tây:
  • Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Tây vào vận 8 được phi tinh sao Nhất Bạch thuộc Thủy, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình
  1. Cửa chính Hướng phương Tây Bắc:
  • Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Tây Bắc vào vận 8 được phi tinh sao Cửu Tử thuộc Hỏa, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

HƯỚNG ĐẶT BẾP

XEM HƯỚNG ĐẸP PHONG THỦY ĐẶT PHÒNG BẾP CHO NGƯỜI KỶ SỬU MỆNH HỎA SINH NĂM 1949

  1. Bếp nấu Tọa phương Bắc:
  • Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Lục Sát thuộc Thủy, đây là một Hung tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Bắc vào vận 8 được phi tinh sao Tứ Lục thuộc Mộc, đây là một Bình tinh.
  • Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thủy không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

1.1. Bếp nấu tọa Bắc hướng Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Lục Sát thuộc Thủy, đây là một Hung tinh.
  • Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thủy không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

1.2. Bếp nấu tọa Bắc hướng Đông Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát tinh.
  • Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

1.3. Bếp nấu tọa Bắc hướng Đông:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Ngũ Quỷ thuộc Hỏa, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

1.4. Bếp nấu tọa Bắc hướng Đông Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Họa Hại thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

1.5. Bếp nấu tọa Bắc hướng Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung tinh.
  • Phương Nam là cung Ly, thuộc Hỏa tương khắc với bản mệnh Kim của thân chủ, Hung

1.6. Bếp nấu tọa Bắc hướng Tây Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

1.7. Bếp nấu tọa Bắc hướng Tây:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

1.8. Bếp nấu tọa Bắc hướng Tây Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình
  1. Bếp nấu Tọa phương Đông Bắc:
  • Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Đông Bắc vào vận 8 được phi tinh sao Nhị Hắc thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

2.1. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Lục Sát thuộc Thủy, đây là một Hung tinh.
  • Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thủy không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

2.2. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Đông Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát tinh.
  • Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

2.3. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Đông:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Ngũ Quỷ thuộc Hỏa, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

2.4. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Đông Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Họa Hại thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

2.5. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung tinh.
  • Phương Nam là cung Ly, thuộc Hỏa tương khắc với bản mệnh Kim của thân chủ, Hung

2.6. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Tây Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

2.7. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Tây:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

2.8. Bếp nấu tọa Đông Bắc hướng Tây Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình
  1. Bếp nấu Tọa phương Đông:
  • Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Ngũ Quỷ thuộc Hỏa, đây là một Hung tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Đông vào vận 8 được phi tinh sao Lục Bạch thuộc Kim, đây là một Cát tinh.
  • Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

3.1. Bếp nấu tọa Đông hướng Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Lục Sát thuộc Thủy, đây là một Hung tinh.
  • Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thủy không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

3.2. Bếp nấu tọa Đông hướng Đông Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát tinh.
  • Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

3.3. Bếp nấu tọa Đông hướng Đông:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Ngũ Quỷ thuộc Hỏa, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

3.4. Bếp nấu tọa Đông hướng Đông Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Họa Hại thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

3.5. Bếp nấu tọa Đông hướng Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung tinh.
  • Phương Nam là cung Ly, thuộc Hỏa tương khắc với bản mệnh Kim của thân chủ, Hung

3.6. Bếp nấu tọa Đông hướng Tây Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

3.7. Bếp nấu tọa Đông hướng Tây:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

3.8. Bếp nấu tọa Đông hướng Tây Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình
  1. Bếp nấu Tọa phương Đông Nam:
  • Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Họa Hại thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Đông Nam vào vận 8 được phi tinh sao Thất Xích thuộc Kim, đây là một Bình tinh.
  • Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

4.1. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Lục Sát thuộc Thủy, đây là một Hung tinh.
  • Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thủy không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

4.2. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Đông Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát tinh.
  • Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

4.3. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Đông:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Ngũ Quỷ thuộc Hỏa, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

4.4. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Đông Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Họa Hại thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

4.5. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung tinh.
  • Phương Nam là cung Ly, thuộc Hỏa tương khắc với bản mệnh Kim của thân chủ, Hung

4.6. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Tây Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

4.7. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Tây:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

4.8. Bếp nấu tọa Đông Nam hướng Tây Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình
  1. Bếp nấu Tọa phương Nam:
  • Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Nam vào vận 8 được phi tinh sao Tam Bích thuộc Mộc, đây là một Bình tinh.
  • Phương Nam là cung Ly, thuộc Hỏa tương khắc với bản mệnh Kim của thân chủ, Hung

5.1. Bếp nấu tọa Nam hướng Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Lục Sát thuộc Thủy, đây là một Hung tinh.
  • Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thủy không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

5.2. Bếp nấu tọa Nam hướng Đông Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát tinh.
  • Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

5.3. Bếp nấu tọa Nam hướng Đông:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Ngũ Quỷ thuộc Hỏa, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

5.4. Bếp nấu tọa Nam hướng Đông Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Họa Hại thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

5.5. Bếp nấu tọa Nam hướng Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung tinh.
  • Phương Nam là cung Ly, thuộc Hỏa tương khắc với bản mệnh Kim của thân chủ, Hung

5.6. Bếp nấu tọa Nam hướng Tây Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

5.7. Bếp nấu tọa Nam hướng Tây:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

5.8. Bếp nấu tọa Nam hướng Tây Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình
  1. Bếp nấu Tọa phương Tây Nam:
  • Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Tây Nam vào vận 8 được phi tinh sao Ngũ Hoàng thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

6.1. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Lục Sát thuộc Thủy, đây là một Hung tinh.
  • Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thủy không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

6.2. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Đông Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát tinh.
  • Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

6.3. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Đông:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Ngũ Quỷ thuộc Hỏa, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

6.4. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Đông Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Họa Hại thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

6.5. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung tinh.
  • Phương Nam là cung Ly, thuộc Hỏa tương khắc với bản mệnh Kim của thân chủ, Hung

6.6. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Tây Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

6.7. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Tây:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

6.8. Bếp nấu tọa Tây Nam hướng Tây Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình
  1. Bếp nấu Tọa phương Tây:
  • Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Tây vào vận 8 được phi tinh sao Nhất Bạch thuộc Thủy, đây là một Cát tinh.
  • Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

7.1. Bếp nấu tọa Tây hướng Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Lục Sát thuộc Thủy, đây là một Hung tinh.
  • Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thủy không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

7.2. Bếp nấu tọa Tây hướng Đông Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát tinh.
  • Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Cát

7.3. Bếp nấu tọa Tây hướng Đông:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Ngũ Quỷ thuộc Hỏa, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

7.4. Bếp nấu tọa Tây hướng Đông Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Họa Hại thuộc Thổ, đây là một Hung tinh.
  • Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình

7.5. Bếp nấu tọa Tây hướng Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh.
  • Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả tương khắc với bản mệnh Kim của thân chủ, Xấu.

7.6. Bếp nấu tọa Tây hướng Tây Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh.
  • Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Tốt.

7.7. Bếp nấu tọa Tây hướng Tây:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh.
  • Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình.

7.8. Bếp nấu tọa Tây hướng Tây Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh.
  • Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình.
  1. Bếp nấu Tọa Tây Bắc:
  • Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh.
  • Theo Huyền Không, phương Tây Bắc vào vận 8 được phi tinh sao Cửu Tử thuộc Kim, đây là một Bình Tinh.
  • Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình.

8.1. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Bắc có sao Lục Sát thuộc Thuỷ, đây là một Hung Tinh.
  • Phương Bắc là cung Khảm, thuộc Thuỷ không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình.

8.2. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Đông Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Bắc có sao Thiên Y thuộc Thổ, đây là một Cát Tinh.
  • Phương Đông Bắc là cung Cấn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Tốt.

8.3. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Đông:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông có sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả, đây là một Hung Tinh.
  • Phương Đông là cung Chấn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình.

8.4. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Đông Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Đông Nam có sao Hoạ Hại thuộc Thổ, đây là một Hung Tinh.
  • Phương Đông Nam là cung Tốn, thuộc Mộc không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình.

8.5. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Nam có sao Tuyệt Mệnh thuộc Kim, đây là một Hung Tinh.
  • Phương Nam là cung Ly, thuộc Hoả tương khắc với bản mệnh Kim của thân chủ, Xấu.

8.6. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Tây Nam:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Nam có sao Diên Niên thuộc Kim, đây là một Cát Tinh.
  • Phương Tây Nam là cung Khôn, thuộc Thổ tương sinh với bản mệnh Kim của thân chủ, Tốt.

8.7. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Tây:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây có sao Sinh Khí thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh.
  • Phương Tây là cung Đoài, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình.

8.8. Bếp nấu tọa Tây Bắc hướng Tây Bắc:

  • Theo Bát Trạch, phương Tây Bắc có sao Phục Vị thuộc Mộc, đây là một Cát Tinh.
  • Phương Tây Bắc là cung Càn, thuộc Kim không sinh không khắc (bình hòa) với bản mệnh Kim của thân chủ, Bình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nội dung đã được bảo vệ bản quyền!

0938.906.248 Hotline tư vấn